Giỏi Văn – Bài văn: Soạn bài: Tổng kết phần văn học (1)

Bạn đang xem: Giỏi Văn – Tự luận: Soạn bài: Tổng kết phần văn học (1) Trong imperialhotelschool.edu.vn

Câu hỏi 1: Đọc mục 1 (SGK Ngữ văn 10) và ghi vào vở để ghi nhớ hai mảng văn học lớn: văn học dân gian và văn học viết.

Câu 2:

một. Những nét cơ bản của văn học dân gian. Thể loại, đặc điểm chính của từng thể loại.

– Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian là: truyền khẩu, tính tập thể và thực tiễn (xem Nhập môn văn học dân gian, tuần 2 tài liệu này).

– Các thể loại chủ yếu của văn học dân gian là: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, ca dao, tục ngữ, vè, truyện thơ, chèo (12 thể loại).

– Nội dung cụ thể từng chuyên mục, xem tuần 2 và tuần 11.

b. Chọn phân tích một số tác phẩm, hoặc đoạn trích trong tác phẩm để làm rõ đặc điểm nội dung và nghệ thuật của sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, thơ, truyện cười, ca dao, tục ngữ.

Xem lại các bài học trước.

c. HS kể lại một số truyện dân gian. Thuộc lòng một số câu ca dao, tục ngữ mà em tâm đắc.

Câu 3:

một. Nội dung chủ yếu của văn học Việt Nam trong lịch sử trưởng thành là: chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo và cảm hứng thế sự.

b. – Văn học viết Việt Nam được xây dựng trên nền tảng văn học dân gian Việt Nam. Chứng minh: Cuộc thi ca nhạc phim toàn quốc của Nguyễn Trãi, truyện Kiều của Nguyễn Du, thơ Nôm của Hồ Xuân Hương… đều có yếu tố tục ngữ, ca dao; Truyền thuyết về toàn bộ sức mạnh của Nguyễn Du mang nhiều yếu tố truyền thuyết, cổ tích thần kì,…

– Văn học viết Việt Nam chịu ảnh hưởng trực tiếp của văn học và văn hóa Trung Hoa. Chứng minh: Hầu hết các sáng tác thời phong kiến ​​đều viết bằng chữ Hán, theo các thể loại văn học Trung Quốc, đặc biệt là thơ Đường, tiểu thuyết chương hồi, cáo, hịch, phú, ngâm thơ, hồi kí. .., nhiều tác phẩm có giá trị; Các tác phẩm chữ Nôm cũng chịu ảnh hưởng của các thể loại văn học Trung Quốc như thơ Nôm Đường luật của Hồ Xuân Hương, Bà huyện Thanh Quan, v.v. truyện Kiều Tác phẩm của Nguyễn Du cũng chứa đựng nhiều yếu tố Hán, đồng thời kế thừa những thành tựu văn học, văn hóa Hán.

– Văn học viết Việt Nam còn chịu ảnh hưởng của văn học phương Tây, trực tiếp là văn học Pháp trong thời kỳ chuyển tiếp từ văn học cổ điển sang văn học hiện đại. Chứng minh: Phong trào thơ mới đã phá bỏ thể thơ Đường luật, đưa thơ tự do và các thể thơ phương Tây vào Việt Nam, tạo ra những thể thơ mới, những cách cảm nhận mới. Tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự… của Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Công Hoan, Nam Cao, Ngô Tất Tố… đều được viết theo phong cách văn học phương Tây.

c. – Giai đoạn văn học trung đại (Từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX):

+ Về ngôn ngữ, do phải dùng chữ Hán làm chữ viết chính thức nên có nhiều từ Hán, chịu ảnh hưởng của các biểu ngữ Trung Quốc. Ví dụ, nhiều từ tiếng Hán, nhiều từ cổ điển, kinh điển và từ thông dụng theo nghĩa ước lệ và tượng trưng, ​​thường sử dụng các biến thể trong mô tả của chúng.

Xem thêm bài viết hay:  Cách tính diện tích hình bình hành

+ Về thể loại, văn học viết Việt Nam vẫn lấy các thể loại trong chữ Hán làm cơ sở, chẳng hạn: thơ Đường luật, tiểu thuyết chương hồi, cáo, hịch… Ngoài ra còn có một số thể thơ tiêu biểu. của dân tộc như thơ lục bát, song thất lục bát, thất ngôn bát cú, v.v.

– Thời kỳ tiền vàng (Từ đầu thế kỷ XX đến nay):

+ Về ngôn ngữ: bỏ lối hành văn, lối dùng từ, từ không hoặc ít điển tích, điển tích, không lạm dụng từ Hán Việt (dùng nhiều từ thuần Việt hơn), bỏ dần các lỗi diễn đạt theo giọng điệu. ngữ pháp tiếng Trung; lối viết ước lệ, tượng trưng, ​​câu văn biền ngẫu, v.v.

+ Về thể loại: bỏ dần thể thơ Đường luật, thay thế bằng thể thơ tự do; thơ khải huyền không phổ biến như xưa; loại bỏ tiểu thuyết chương hồi và thay thế bằng tiểu thuyết hiện đại kiểu phương Tây; bỏ các thể cáo, hịch, chiếu, chí, dụ, văn biền ngẫu,.. để chuyển sang thể văn xuôi hiện đại; các thể loại truyện ngắn, truyện vừa, ký, phóng sự, tùy bút ra đời và phổ biến,…

Câu 4:

một. Văn học viết từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX gồm những bộ phận nào? Các giai đoạn tăng trưởng là gì? Nêu những nét lớn về nội dung và nghệ thuật của văn học trung đại?

Em hãy xem lại câu 2 của bài Nhìn chung văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX.

– Nét đặc sắc về nội dung lớn: chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo, cảm hứng thế sự.

– Những đặc điểm chính của nghệ thuật: Tính quy phạm (và sự phá vỡ quy phạm); tinh vi (và giản dị); Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài.

b. – Các thể loại văn học trung đại đã học:

+ Thơ chữ Hán (vd: nghệ thuật mãi mãi – Phạm Ngũ Lão).

+ Thơ Nôm Đường luật (thời gian rảnh – Nguyễn Bỉnh Khiêm).

+ Sáng tác thơ Nôm Đường luật: Thất ngôn, Lục ngôn (Cảnh ngày hè – Nguyễn Trãi).

+ Phú (Bạch Đằng giang phú – Trương Hán Siêu).

+ cáo (Bình Ngô đại sứ – Nguyễn Trãi).

+ Nhan đề (tự) (Trích Diễm Bài Tập – Hoàng Đức Lương).

+ Lịch sử (Đại Việt sử ký toàn thư – Ngô Sĩ Liên).

+ Truyền thuyết (Truyền thuyết về toàn bộ sức mạnh – Nguyễn Du).

+ Tiểu thuyết chương hồi (tạp văn).

+ Ngâm khúc.

+ Thơ Nôm lục bát.

+ Thơ Nôm song thất lục bát không nhiều.

– Đặc điểm chính của một số thể loại:

+ Chiếu: Là loại văn bản do nhà vua ban hành cho quần thần hoặc cả thiên hạ để yêu cầu thực hiện một công việc nào đó có ý nghĩa chính trị – xã hội… (Tương đương với công văn, chỉ thị hiện hành). Ví dụ, dưới chiếu có sợi dây…)

+ Cáo: Là loại văn của nhà vua tuyên bố trước thần dân về một vấn đề nào đó (tương đương với bản tuyên ngôn ngày nay).

+ Phú: là loại văn được viết theo quy luật riêng, thường có vần, có nhịp và đối, dùng để tả, ngâm, tả cảnh đẹp, qua đó chuyển tải hoặc ngụ ý về một vấn đề xã hội hoặc triết học nào đó. lý do.

+ Thơ Đường luật: là một thể loại thơ chữ Hán, có nguồn gốc (thịnh hành) từ đời Đường. Thơ Đường có luật tắt, nhiều trường hợp hạn chế trí thông minh, nhưng thực ra nó cũng có tác dụng xét duyệt, sàng lọc trình độ giọng điệu của nhà thơ. Thơ Đường luật có nhiều thể loại: Thất ngôn, Ngũ ngôn, Thập ngôn,… nhưng phổ biến nhất là thể thơ thất ngôn bát cú.

Xem thêm bài viết hay:  Văn mẫu phân tích tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa siêu hay

+ Thơ Nôm Đường luật: là thể loại thơ Việt Nam sử dụng thơ Đường, được sáng tác bằng chữ Nôm.

+ Đoạn ngâm: một bài thơ dài (tương tự trường ca ngày nay), có chi tiết nhưng không có cốt truyện nên không phải là thơ, dùng để bộc lộ một cảm xúc nào đó của tác giả, thông qua một hình ảnh. Văn. Ở Việt Nam, thể loại này thịnh hành vào khoảng thế kỷ 18-19. Ví dụ: được ngâm, Cung oán hận

+ Hát nói: là thể loại dùng trong sân khấu (như chèo), biểu diễn bằng cách đọc (nói) có nhạc, có ngữ điệu, không ngâm thơ, hát xướng.

c. Liệt kê các tác giả và tác phẩm chính bằng cách lập bảng. (SGK)

Thẩm quyền khắc phục hậu quả:

TT Tác giả Tác phẩm (Trích đoạn) Những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật
đầu tiên Phạm Ngũ Lão nghệ thuật mãi mãi Thể hiện mong muốn lập công với nước để đền nợ nước
2 Nguyễn Trãi Cảnh ngày hè Tả cảnh một ngày hè báo hiệu cuộc sống thanh bình
3 Bình Ngô đại sứ Thay mặt Lê Lợi viết cáo, tuyên bố đại thắng quân Minh “anh hùng”.
4 Trương Hán Siêu Bạch Đằng giang phú Hoài niệm về những trang sử vẻ vang, qua đó thể hiện tình yêu nước, lòng tự hào dân tộc…
5 Nguyễn Bỉnh Khiêm thời gian rảnh Trình bày thú vui nhàn tản của ẩn sĩ
6 Nguyễn Du Độc Tiểu Thanh Nỗi đau của một người tài bị chôn vùi
7 truyện Kiều (trích đoạn) Nỗi đau bị giày xéo lên nhân phẩm
số 8 Hoàng Đức Lương Trích đoạn đề thi thực hành Lời nói đầu Trích dẫn bài thơ, nêu bật tư tưởng độc lập dân tộc trong văn hóa, văn học
9 Ngô Sĩ Liên Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn (trích đoạn.) Đại Việt sử ký toàn thư) Ca ngợi Trần Hưng Đạo, bậc hiền triết, trung quân ái quốc, lưu danh muôn đời. Nghệ thuật lịch sử thông minh
mười Nguyễn Du Chính sự về đền Tản Viên (trích đoạn.) Truyền thuyết về toàn bộ sức mạnh) Bằng hình thức tưởng tượng ma quái, tác giả kể lại câu chuyện của một viên quan tham nhũng, ăn cướp của dân
11 Đặng Trần Côn Cảnh độc thân của người chiến thắng (trích đoạn.) được ngâm) Nỗi khổ của người vợ lính lấy chồng nơi chiến trường – Một bài thơ nguyên tác chữ Hán tinh tế, uyển chuyển. Bản dịch Nôm cũng được nhiều người khen ngợi

Câu 5: Phân tích, chứng minh hai nội dung lớn của văn học trung đại Việt Nam: chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo.

Câu hỏi này SGK gợi ý rất đầy đủ và cụ thể, vừa phân tích tư tưởng yêu nước, nhân nghĩa vừa gợi mở cho học sinh hoạt động chứng minh hai nội dung lớn này. Bạn có thể sử dụng lời nhắc này để trả lời các câu hỏi. Về phân tích tác phẩm, chỉ cần chọn những tác phẩm tiêu biểu để phân tích nhằm làm sáng tỏ những nội dung đó là đủ. Ví dụ:

Về nội dung yêu nước: Bình Ngô đại sứ, Xưng

– Về nội dung nhân đạo: đoạn trích được ngâmTrích đoạn Nỗi đau của tôi (truyện Kiều),…

Câu 6:

một. So sánh để tìm ra điểm giống và khác nhau giữa các sử thi Săn bắn (Việt Nam) với cuộc phiêu lưu (Người Hy Lạp), Ra-ma-ya-na (Ấn Độ).

Xem thêm bài viết hay:  Bài 27 trang 32 SGK Hình học 10
Săn bắn (Chiến thắng Mtao Mxây) cuộc phiêu lưu (Ulysses đã trở lại!) Ra-ma-ya-na (Rama buộc tội)
Đề tài Chiến tranh mở rộng bộ lạc, bộ lạc Ngày hội ngộ sau hai mươi năm xa cách vì chiến tranh và lưu vong Danh dự và tình yêu
chủ đề Ca ngợi thủ lĩnh anh hùng Ca ngợi sự thông minh, thủy chung của vợ Pelenov Tôn vinh phẩm giá con người
tính năng mang tính biểu tượng Người anh hùng có sức mạnh phi thường Nhân vật có những xung đột nội tâm, nhưng nổi trội về lòng trung thành và trí thông minh. Nhân vật có nhan sắc rực rỡ vì lòng tự trọng
Vai trò của yếu tố kì ảo Có yếu tố tâm linh (Chúa) giúp Có thần nhưng không trực tiếp xuất hiện Thân Hỏa giúp.

b. – Đặc điểm thơ Đường:

+ Về nội dung: rất tâm đắc với hai chủ đề chính là thiên nhiên và thế giới, qua đó bộc lộ tư tưởng nhân đạo, hướng thượng trong sự việc, lòng yêu nước, tấm lòng vì nước, vì dân. …

+ Về nghệ thuật: thơ Đường có quy định chặt chẽ về niêm, luật; Nghệ thuật cho đã được đẩy lên mức cao nhất; Thơ Đường cũng đã đạt đến một trình độ phát triển rất cao, là khuôn mẫu cho thơ ca phương Đông trong nhiều thế kỷ.

Đặc điểm của thơ Haiku:

+ Về nội dung: chỉ ghi lại một khung cảnh, một sự việc bình dị nhưng qua đó gợi cho người đọc những suy nghĩ để tìm ra một triết lý nào đó,…

+ Về nghệ thuật: Thơ Hai-ku dùng rất ít từ (khoảng 17 từ), không miêu tả mà chỉ gợi, dựa trên các phạm trù thẩm mỹ như trầm lắng, giản dị, huyền bí, mềm mại, nhẹ nhàng, v.v… (Thơ ngâm Thiền tông) .

c. Trích đoạn Thành cổ thời trống Trong Tam quốc của Trung Quốc có lối kể chuyện điêu luyện, tiết tấu nhanh, kịch tính, đẩy cao, thắt nút khéo léo (với sự xuất hiện bất ngờ của Trấn Dương và tiếng trống trận) và nghệ thuật xây dựng nhân vật tài tình (hai nhân vật Trương Phi và Quan Công hiện lên rất sinh động, gây ấn tượng mạnh qua lời nói và hành động).

Câu 7:

Các cột trong bảng dưới đây tương ứng với các phần a, b, c và d trong sách.

Bạn xem bài Giỏi Văn – Tự luận: Soạn bài: Tổng kết phần văn học (1) Bạn đã khắc phục vấn đề bạn phát hiện ra chưa?, nếu không, vui lòng bình luận thêm về Giỏi Văn – Tự luận: Soạn bài: Tổng kết phần văn học (1) bên dưới để imperialhotelschool.edu.vn thay đổi & hoàn thiện nội dung tốt hơn phục vụ độc giả! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website THPT Trần Hưng Đạo

Thể loại: Văn học

Nguồn: imperialhotelschool.edu.vn

Bạn thấy bài viết Giỏi Văn – Bài văn: Soạn bài: Tổng kết phần văn học (1) có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Giỏi Văn – Bài văn: Soạn bài: Tổng kết phần văn học (1) bên dưới để Trường Cao đẳng Nghề Khách sạn Du lịch Quốc tế IMPERIAL có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: imperialhotelschool.edu.vn củaTrường Cao đẳng Nghề Khách sạn Du lịch Quốc tế IMPERIAL

Nhớ để nguồn: Giỏi Văn – Bài văn: Soạn bài: Tổng kết phần văn học (1) của website imperialhotelschool.edu.vn

Viết một bình luận