Giới thiệu khái quát huyện Chư Prông

Bạn đang xem: Giới thiệu sơ lược về huyện Chư Prông Trong imperialhotelschool.edu.vn

Chư Prông là một huyện của tỉnh Gia Lai, huyện lỵ là thị trấn Chư Prông. Tên huyện được đặt theo tên ngọn núi cao nhất vùng – núi Chư Prông. Chư Prông theo tiếng Jrai có nghĩa là “núi lớn”, “chu” nghĩa là núi, “prong” nghĩa là lớn.
1. Diện tích: 169.551,56 ha.
2. Dân số: 116.867 người.
3. Vị trí địa lý:
– Bắc giáp: Đức Cơ, Ia Grai, TP Pleiku, Đak Đoa.
– Nam giáp: Huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk.
– Đông giáp: huyện Chư Sê, Chư Pưh.
– Phía Tây giáp: Campuchia (đường biên giới chung dài 42km).
4. Đơn vị hành chính xã, thị trấn: 20 (1 thị trấn, 19 xã).
– Thị trấn: Chư Prông.
– Các xã: Ia Băng, Ia Boong, Ia Lâu, Ia Me, Ia Mơr, Ia O, Ia Pia, Ia Puch, Ia Phìn, Ia Tôr, Ia Ve, Bàu Cạn, Bình Giao, Thăng Hưng, Ia Băng, Ia Kly , Ia Drang, Ia Ga, Ia Pier.
5. Tổng quan về kinh tế – văn hóa – xã hội:
Thị trấn Chư Prông là nơi đặt các cơ quan hành chính của huyện gồm Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các cơ quan ban ngành. Trường THPT Lê Quý Đôn là ngôi trường lớn nhất Chư Prông nằm trên đường Nguyễn Trãi. Ngoài ra còn có Trường THPT Trần Phú (xã Thăng Hưng), Trường THPT Plei Me (xã Ia Ga), Trường THCS Chu Văn An và hệ thống các trường tiểu học.
Chư Prông là nơi đã diễn ra chiến thắng lẫy lừng cách đây hơn 50 năm, chiến thắng Plei Me lừng lẫy và nay đã trở thành điểm du lịch hấp dẫn du khách. Đến với Chư Prông ngoài những đồi cà phê, cao su, hồ tiêu, bạn còn có thể tham quan thác 7 bậc ở xã Ia Phìn, các điểm du lịch của huyện như nông trường chè Bàu Cạn, chùa Bửu Sơn, chùa Đức Tôn. …
Năm 2015, tổng giá trị sản xuất toàn huyện ước đạt hơn 2.620,31 tỷ đồng, tăng 765,93 tỷ đồng so với năm 2010, bình quân tăng 7,16%/năm; tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2010 – 2015 ước đạt 6.900 tỷ đồng, đạt 112,2%, tăng 1.440 tỷ đồng so với giai đoạn 2005 – 2010; Đến cuối năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo còn 10,35% (theo tiêu chí giai đoạn 2011-2015, bình quân mỗi năm giảm 3,39%); thu nhập bình quân đạt 28,2 triệu đồng/người/năm, đạt 104,4%.
Cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư, cơ cấu cây trồng, vật nuôi chuyển dịch nhanh, đúng hướng. Ước đến cuối năm 2015, tổng diện tích gieo trồng là 73.800 ha (tăng 15.969 ha so với năm 2010).
Huyện luôn chú trọng áp dụng các mô hình sản xuất nông nghiệp mang lại giá trị kinh tế cao. Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư toàn xã hội liên tục tăng qua các năm, bình quân tăng 112,2%/năm. Hạ tầng kinh tế – xã hội như điện – đường – trường – trạm được quan tâm đầu tư góp phần thúc đẩy sản xuất, tăng chất lượng sống của nhân dân, tăng năng lực sản xuất và chuyển hóa môi trường. nhanh chóng diện mạo nông thôn, nhất là các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đến nay 100% đường từ huyện đến xã đã được trải nhựa, 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm xã, hơn 95% thôn, làng và hơn 90% số hộ gia đình. điện được sử dụng.
Sự nghiệp giáo dục, y tế không ngừng lớn mạnh, chất lượng dạy và học, khám chữa bệnh được nâng lên, đời sống nhân dân được cải thiện góp phần tạo động lực mới cho tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. vững chắc. Đến nay, huyện đạt tỷ lệ 3,2 bác sỹ/vạn dân, 60% số trạm y tế xã và phòng khám khu vực có bác sỹ; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đủ liều đạt 98%; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 17,2% (giảm 5,85% so với năm 2010).
Trong giai đoạn 2015 – 2020, toàn huyện phấn đấu đạt các mục tiêu cơ bản sau: Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân đạt 8,1%/năm; cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông – lâm – thủy sản đạt 52,4%, công nghiệp – xây dựng đạt 21,2%, dịch vụ đạt 26,4%; thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 40 triệu đồng/người/năm; tốc độ thu ngân sách bình quân đạt 9%/năm, giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 5%; tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới là 26,31%; tỷ lệ người dân được sử dụng điện lưới quốc gia 100%; tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế là 52,6%, tỷ lệ che phủ rừng là 46,5%; Tỷ lệ xã vững mạnh về quốc phòng, an ninh đạt 70-75%.

Xem thêm bài viết hay:  https://cungdaythang.com/ban-van-chua-ba-de-tam-son-trang-to-muong/?zarsrc=1303&gidzl=S9FNFcv3bNHqZzy_RLYHTdMBt3fq3S4ZRDdSQti8mNKttDmuAmR686A5Y3ieKPKaCeAAEZWludjzRKMPS0

VITAMIN CỦA NGƯỜI CHIẾN THẮNG

xưởng thời tiền sử

Vị trí: Làng Gà, xã Ia Boong, huyện Chư Prông
Được phát hiện vào tháng 4 năm 2015

Đây là xưởng chế tạo rìu mài lưỡi từ đá bazan, diện tích phân bố khá rộng so với các di tích đã phát hiện đến nay ở Gia Lai và Tây Nguyên. Niên đại của di chỉ này thuộc Hậu kỳ Đá mới, cách ngày nay 5.000-6.000 năm.

Nhiều cổ vật bằng đá được phát hiện trong hố khai quật. Ảnh: Nguyên Giác (Báo Gia Lai)

Hiện vật mài rìu, bàn mài được phân phối ngày nay. Ảnh: NGUYỄN

Di tích làng Bảy ở thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông

Tại đây, một diện tích 4m2 đã được đào bới trinh sát; tổng số hiện vật gồm: 6 rìu vai, 9 bàn mài, 111 mảnh tước; Vật liệu chế tạo là phthalate, silicon và opal. Gốm có 100 cái, thô và bở.
Trong các năm 1998 và 2000, Xóm Bảy tiếp tục được khảo sát và khẳng định có diện tích khoảng 5.000-7.000m2, tầng văn hóa dày, hiện vật phong phú (Bùi Văn Liêm và nnk, 2002, tr.134). . . – 136). Tháng 1/2002, trên đất ruộng của gia đình ông Nguyễn Vinh Hiển bị đào 2 hố. Tổng số hiện vật thu hồi được là 17.785 di vật bằng đá và gốm. Trong đó, H1 có 262 công cụ đá các loại, 1.872 chiếc/khối, 11.931 mảnh gốm; H2 có 33 công cụ đá các loại, 204 mảnh tước, mảnh và 3.483 mảnh gốm.

Xem thêm bài viết hay:  Danh sách các bộ phim hành động bom tấn được bình chọn nhiều nhất trên IMDb

Tàn tích Ia More
Địa điểm thuộc làng KLáh, xã Ia Mơr, huyện Chư Prông; tọa độ 13029’446″ vĩ độ Bắc và 107044’558″ kinh độ Đông.
Được phát hiện vào năm 2005.

Phạm vi phân bố khoảng 2.700m2 (Nguyễn Giác, 2007, tr.123-124). Năm 2008, Viện Khảo cổ học phối hợp với Cơ quan sưu tầm Gia Lai mở hai hố khai quật. Hố 1 khu B rộng 16m2 (4 x 4m); Hố 2 mở ở khu A cũng có diện tích 16m2 (Nguyễn Khắc Sử và cộng sự, 2008). Hiện vật đá thu được là 4.463 tiêu bản. Trong đó: Hố 1 có 1.064 di vật. Nhóm hiện vật có dấu vết chế tạo và sử dụng là 34 di vật, gồm: 11 hình vẽ công cụ (1 cuốc chim, 9 rìu, 1 răng trâu); 3 chiếc rìu mài toàn thân (2 rìu vai, 1 rìu thon); 11 dụng cụ tước/cào; 9 công cụ có dấu vết sử dụng (6 bàn mài, 1 chày, 1 hòn đá; 1 bàn mài). Nhóm phế liệu có 1.030 di vật: 1 cúc áo, 13 chất liệu, 953 mảnh tước, 63 tấm tước. Đồ gốm có 8 mảnh, phần lớn là mảnh vỡ nên chưa có bảng phân loại, mô tả cho loại hiện vật này. Hố 2 có 3.399 hiện vật đá các loại, trong đó: 8 phác rìu, rìu (6 rìu có vai, 1 bửu, 1 phác); 3 rìu, mài cả người (1 rìu vai, 1 rìu, 1 cuốc); 3 dụng cụ tước; 9 bàn mài; 8 viên đá thô; 58 dải và 3.310 dải. Đồ gốm có 92 mảnh, là đồ gốm vỡ nên không thể phân loại và mô tả.

Xem thêm bài viết hay:  50+ câu Tiếng Anh giao tiếp ở sân bay khi quá cảnh nên nhớ

Bạn xem bài Giới thiệu chung về huyện Chư Prông Bạn đã khắc phục vấn đề bạn phát hiện ra chưa?, nếu không, vui lòng bình luận thêm về Giới thiệu chung về huyện Chư Prông bên dưới để imperialhotelschool.edu.vn thay đổi & hoàn thiện nội dung tốt hơn phục vụ độc giả! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website THPT Trần Hưng Đạo

Thể loại: Địa lý
#Giới thiệu #giới thiệu #tổng hợp #huyện #Chư #Prông

Bạn thấy bài viết Giới thiệu khái quát huyện Chư Prông có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Giới thiệu khái quát huyện Chư Prông bên dưới để Trường Cao đẳng Nghề Khách sạn Du lịch Quốc tế IMPERIAL có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: imperialhotelschool.edu.vn củaTrường Cao đẳng Nghề Khách sạn Du lịch Quốc tế IMPERIAL

Nhớ để nguồn: Giới thiệu khái quát huyện Chư Prông của website imperialhotelschool.edu.vn

Viết một bình luận