Cấu trúc Before: cách dùng, lưu ý, bài tập

Tùy thuộc vào văn cảnh nhưng mà người ta sẽ cân nhắc sử dụng cấu trúc của before như thế nào cho hợp lý. Nhìn chung. Có ba cấu trúc của before thường dùng. Nào hãy cùng Trường Cao đẳng Nghề Khách sạn Du lịch Quốc tế IMPERIAL tìm hiểu cụ thể trong phần tiếp theo dưới đây.

Cấu trúc của before ở quá khứ dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ.

Nếu trước before là một mệnh đề ở thì quá khứ hoàn thành thì mệnh đề đi theo sau before sẽ ở dạng quá khứ đơn.

Cấu trúc này sẽ thường được sử dụng để nói về một thói quen của một người nào đó trước lúc làm một việc gì đó.

Nếu ra được một mệnh đề trước before được chia ở thì ngày nay đơn thì sau before mệnh đề cũng ở dạng ngày nay đơn.

Cấu trúc của before trong trường hợp này được sử dụng để nói về một hành động, sự kiện sẽ xảy ra trước một hành động sự kiện nào đó.

Nếu trước before có một mệnh đề được chia ở dạng thì tương lai đơn thì mệnh đề sau before được chia ở thì ngày nay đơn.

Phân biệt Before và After

Lúc nhắc tới cấu trúc của before người ta thường nghĩ ngay tới cấu trúc after đẻ so sánh. After có nghĩa trái ngược với before.  Nếu như before có một tức là “trước lúc” thì after sẽ có tức là “sau đó”. Dưới đây sẽ là các dạng cấu trúc của after trong tiếng Anh.

Cấu trúc after dạng 1:

After + past simple + present simple

Cấu trúc này thường sẽ được dùng để diễn tả một sự kiện, hành động diễn ra trong quá khứ và để lại hậu quả tới ngày nay.

Ví dụ:

  • After the house is completed, we have a more comfortable life.
    Sau lúc ngôi nhà của tôi được hoàn thành chúng tôi có một cuộc sống thoải mái hơn.
  • After I drinking coffee I feel more awake.
    Sau lúc tôi uống cà phê tôi cảm thấy rất là tỉnh táo hơn.

Cấu trúc after dạng 2:

After + present perfect/simple present + simple future

Cấu trúc này thường sẽ  được sử dụng để diễn tả một hành động được thực hiện kế tiếp một hành động.

Ví dụ:

  • After I cooking rice, I will watch TV.
    Sau lúc tôi nấu cơm xong thì tôi sẽ xem TV.
  • After dinner I will go to the cinema.
    Sau lúc ăn tối tôi sẽ đi xem phim chiếu rạp.

Cấu trúc after dạng 3

After simple past + simple past

Ở dạng cấu trúc after này, hành động đã xảy ra trong quá khứ và để lại kết quả trong quá khứ.

Ví dụ:

  • After the last film was released, it was highly appreciated by experts.
    Sau lúc bộ phim cuối cùng được công chiếu, nó đã được giới chuyên môn nhận định rất cao.
  • After he left, she cried a lot of.
    Sau lúc anh đó rời bỏ đi, cô đó đã khóc rất nhiều.

Xem xét lúc sử dụng cấu trúc before

Dưới đây là một số xem xét nho nhỏ nhưng vô cùng quan trọng để giúp các bạn sử dụng cấu trúc của before được xác thực hơn nhé.

  • Before ngoài giữ một vai trò như một liên từ trong mệnh đề, thì nó còn có thể được sử dụng trong các cấu trúc có dạng đảo ngữ.
    Ví dụ:
    Before completed her studies, she had a lot of financial problems.
    Trước lúc hoàn thành việc học của mình thì cô đó đã gặp rất nhiều vấn đề về tài chính.
  • Nếu một mệnh đề chứa before đứng ở đầu câu thì nó sẽ được cách trở với mệnh đề còn lại bằng dấu phẩy.
  • Lúc cả hai chủ ngữ giống nhau, mệnh đề phía sau có thể lược bỏ chủ ngữ và động từ chuyển về dạng V-ing.
  • Lúc sử dụng cấu trúc của before cần chú ý về việc dùng thì. Những hành động được xảy ra trước sẽ được lùi thì (mệnh đề trước before sẽ lùi một thì so với mệnh đề sau before). 

Cách viết lại câu với before, after 

Before và After cứng cáp có nhẽ là cặp đôi thân thuộc với mỗi người học tiếng Anh. Viết lại một câu với Before, After là dạng bài tập thân thuộc trong các bài rà soát, các bài thi. 

  • Before => After:  Sẽ Bỏ “before” và thêm “after” trước mệnh đề còn lại;
  • After => Before:Sẽ Bỏ “after” và thêm “before” trước mệnh đề còn lại.

Ví dụ:

  • Mike Mark reads books before he goes to bed. (Mike MArk thường đọc sách trước lúc đi ngủ.)

=> I go to bed after I reading books. (Tôi sẽ thường đi ngủ sau lúc đọc sách.)

  • I usually hang out after I am done. (Tôi thường đi chơi sau lúc đã xong hết việc.)

=> Before I usually hang out, I am done. (Trước lúc tôi thường đi chơi, tôi đã hoàn thành xong hết các công việc.)

Bài tập cấu trúc before

Dưới đây là một số bài tập nhỏ để giúp các bạn luyện tập cấu trúc của before trong tiếng Anh nhé.

Bài tập số 1: Fill in the correct form of the words to complete the following sentences.

(Điền vào dạng đúng của các từ để hoàn thành các câu sau.)

  1. Lan Linh came to see me before she (board)_____the plane back home.
  2. SHe (move) _____house before we found him.
  3. Hoa Mai (come) _____before me.
  4. Nam Anh  should wash your hands before (eat)_____.
  5. Students need to (study) _____old lessons before going to class.
  6. Putting your clothes (away)_____before it rains.
  7. He (finish)_____the cupcake before she returned.
  8. The house will be cleaning before you (move)_____in.
  9. Before (choose) _____a university, you need to determine your interesting and passions.
  10. Change your negative habits is before your life (ruin)_____.

Đáp án:

  1. Boarded
  2. Moved
  3. Came/ will come/ is going to came
  4. Eating
  5. Study 
  6. Finished 
  7. Move
  8. Choosing 
  9. Is ruined

Bài tập 2: Viết lại các câu dạng với Before và After:

  1. Mike MArk played soccer after he got home from school.

=> Before……………………………………………………….

  1. Before She left the house, She had brought an umbrella.

=> After……………………………………………………….

  1. After Lisa Liss graduated from college, she found a good new job.

=> Before……………………………………………………….

  1. I left after the pool party was over.

=> Before……………………………………………………….

  1. My father always eats breakfast before he go to work.

=> After……………………………………………………….

Đáp án:

  1. Before Mike Mark played soccer, he had got home from school.
  2. After She had brought an umbrella, She left the house.
  3. Before Lisa Lizz found a good job, Lisa had graduated from college.
  4. Before I left, the pool party had been over.
  5. After my father always eats breakfast, he goes to worrk.

Trên đây là những sẻ nhưng mà phân mục cách thức học tiếng Anh đã mang tới những tri thức đầy đủ về hữu dụng về cấu trúc before trong tiếng Anh. Kỳ vọng rằng là với những tri thức vừa được san sẻ này các bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc đoạt được cấu trúc của before nói riêng và ngữ pháp tiếng Anh nói chung nhé.

 

[rule_{ruleNumber}]

#Cấu #trúc #cách #dùng #lưu #bài #tập

[rule_3_plain]

#Cấu #trúc #cách #dùng #lưu #bài #tập

5/5 – (1 đánh giá)

Trong tiếng Anh cấu trúc before sẽ là một trong những cấu trúc đơn giản nhất và được sử dụng khá rộng rãi. Trong bài viết này, Trường Cao đẳng Nghề Khách sạn Du lịch Quốc tế IMPERIAL sẽ tổng hợp hợp những tri thức cơ bản về cấu trúc before để cho các bạn dễ dàng nắm được cấu trúc này nhé.
Cấu trúc Before

Mục lục bài viết

Cấu trúc BeforeBefore là gìVị trí của mệnh đề dùng Before trong câu Cách dùng cấu trúc Before trong tiếng AnhBefore ở quá khứBefore ở hiện tạiBefore ở tương laiPhân biệt Before và AfterLưu ý lúc sử dụng cấu trúc beforeCách viết lại câu với before, after Bài tập cấu trúc before

Cấu trúc before được sử dụng trong giao tiếp hằng ngày khá rộng rãi. Đồng thời, cấu trúc này cũng được các thầy cô giáo hay thường xuyên lựa chọn trong những bài test trình độ dành cho học trò của mình.
Cấu trúc BeforeBefore là gì
“He finished his homework before going to school.
Anh đó đã hoàn thành bài tập trước lúc tới trường của anh đó.” 
“Run now! Before everything was getting very worse. 
Chạy ngay đi! Trước lúc mọi điều dần tồi tệ hơn rất nhiều”. Nghe câu này bạn có cảm thấy nghe quen quen các bạn nhỉ? Trong tiếng Anh, Before mang tức là “trước lúc”, “trước đó”.
Before được sử dụng trong những câu với các đóng một vai trò không giống nhau như giới từ, trạng từ hoặc từ nối.
Ví dụ:
I knew the news it before he spoke.Tôi đã biết thông tin trước lúc anh ta nói.
She left before he got here.Cô đó đã rời đi trước lúc anh ta đi tới đây.
He did his homework before going to class.Anh đó đã làm bài tập trước lúc tới lớp.
Before sẽ được dùng để diễn tả ra một hành động đã được tổ chức trước một hành động khác.
Ví dụ:
She washes her hands before she cooking.Cô đó rửa tay trước lúc cô đó nấu thức ăn.
He cleans his bedroom before leaving the house.Anh đó thu dọn phòng ngủ của mình trước lúc ra khỏi nhà.
Vị trí của mệnh đề dùng Before trong câu 
Trong một câu tiếng Anh, mệnh đề before có thể sẽ đứng phía trước hoặc phía sau mệnh đề còn lại. Lúc một mệnh đề before đứng trước, nó sẽ được cách trở với mệnh đề phía sau bởi dấu phẩy.
Ví dụ:
Before she met him, she was a very cheerful shy girl.Trước lúc cô đó gặp anh ta, cô đó là một cô gái vô cùng vui vẻ và thẹn thùng.
Before he decides on an issue, he will considering it very carefully..Trước lúc cân nhắc một vấn đề nào đó, anh đó sẽ thường cân nhắc rất kỹ lưỡng.
She locks the door carefully before she goes to working.Cô đó khóa cửa một cách cẩn thận trước lúc cô đó đi làm.
Bạn có thể quan tâm
cấu trúc why don’t we
cấu trúc it is necessary
cấu trúc need
cách dùng different
cấu trúc appreciate
cấu trúc promise
contrary
take over
cấu trúc describe
what do you mean
come up with
how are you doing
cách sử dụng you are welcome
cấu trúc whether
cấu trúc so that và such that
cấu trúc would rather
cấu trúc provide
cấu trúc would you mind
cấu trúc because because of
cấu trúc apologize
cấu trúc be going to
cấu trúc suggest
cấu trúc either or neither nor
cấu trúc make
cấu trúc this is the first time
cấu trúc as soon as
cấu trúc would you like
cấu trúc avoid
cấu trúc how long
cấu trúc no sooner
cấu trúc like và as
Cách dùng cấu trúc Before trong tiếng Anh
Cách dùng cấu trúc BeforeTùy thuộc vào văn cảnh nhưng mà người ta sẽ cân nhắc sử dụng cấu trúc của before như thế nào cho hợp lý. Nhìn chung. Có ba cấu trúc của before thường dùng. Nào hãy cùng Trường Cao đẳng Nghề Khách sạn Du lịch Quốc tế IMPERIAL tìm hiểu cụ thể trong phần tiếp theo dưới đây.
Before ở quá khứ
Trong thì quá khứ đơn, cấu trúc của before có dạng như sau;
Before + simple past, past perfect
past perfect + before + simple past
Cấu trúc của before ở quá khứ dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ.
Nếu trước before là một mệnh đề ở thì quá khứ hoàn thành thì mệnh đề đi theo sau before sẽ ở dạng quá khứ đơn.
Ví dụ:
Before she succeeded, she had to work very hard.Trước lúc thành công, cô đó đã phải làm việc rất vất vả.
Before I came here I had met her.Trước lúc tôi tới đây tôi đã gặp cô ta.
Before he finished the school , he had been very tired.Trước lúc anh đó kết thúc buổi học trên trường anh đó đã rất mỏi mệt.
Before ở ngày nay
Ở thì ngày nay, cấu trúc của before có dạng như sau:
Before + simple present, simple present
simple present + before + simple present
Cấu trúc này sẽ thường được sử dụng để nói về một thói quen của một người nào đó trước lúc làm một việc gì đó.
Nếu ra được một mệnh đề trước before được chia ở thì ngày nay đơn thì sau before mệnh đề cũng ở dạng ngày nay đơn.
Ví dụ:
Before I go to bed in room, my mother often tells me stories.Trước lúc tôi đi ngủ trong phòng, mẹ tôi sẽ kể truyện cho tôi nghe.
Before I go to MB school, I usually have breakfast at home.Trước lúc tôi tới trường MB tôi thường ăn sáng tại nhà.
Before started a presentation, I usually practiced very carefully.Trước lúc mở màn một bài thuyết trình tôi sẽ hay thường luyện tập rất kỹ lưỡng.
Before ở tương lai
Cấu trúc của before ở thì tương lai có dạng:
Before + simple present, simple future
simple future + before + simple present
Cấu trúc của before trong trường hợp này được sử dụng để nói về một hành động, sự kiện sẽ xảy ra trước một hành động sự kiện nào đó.
Nếu trước before có một mệnh đề được chia ở dạng thì tương lai đơn thì mệnh đề sau before được chia ở thì ngày nay đơn.
Ví dụ:
Before Lan Hoa leaves, he will confess to her.Trước lúc Lan Hoa rời đi, anh đó sẽ tỏ tình với cô đó.
An Nam will be back home before his mother finishes dinner.An Nam sẽ về nhà trước lúc mẹ anh đó ăn tối xong.
They will submit the lesson before we go home.Chúng tôi sẽ nộp bài trước lúc chúng tôi về nhà.
Phân biệt Before và After
Phân biệt Before và AfterKhi nhắc tới cấu trúc của before người ta thường nghĩ ngay tới cấu trúc after đẻ so sánh. After có nghĩa trái ngược với before.  Nếu như before có một tức là “trước lúc” thì after sẽ có tức là “sau đó”. Dưới đây sẽ là các dạng cấu trúc của after trong tiếng Anh.
Cấu trúc after dạng 1:
After + past simple + present simple
Cấu trúc này thường sẽ được dùng để diễn tả một sự kiện, hành động diễn ra trong quá khứ và để lại hậu quả tới ngày nay.
Ví dụ:
After the house is completed, we have a more comfortable life.Sau lúc ngôi nhà của tôi được hoàn thành chúng tôi có một cuộc sống thoải mái hơn.
After I drinking coffee I feel more awake.Sau lúc tôi uống cà phê tôi cảm thấy rất là tỉnh táo hơn.
Cấu trúc after dạng 2:
After + present perfect/simple present + simple future
Cấu trúc này thường sẽ  được sử dụng để diễn tả một hành động được thực hiện kế tiếp một hành động.
Ví dụ:
After I cooking rice, I will watch TV.Sau lúc tôi nấu cơm xong thì tôi sẽ xem TV.
After dinner I will go to the cinema.Sau lúc ăn tối tôi sẽ đi xem phim chiếu rạp.
Cấu trúc after dạng 3
After simple past + simple past
Ở dạng cấu trúc after này, hành động đã xảy ra trong quá khứ và để lại kết quả trong quá khứ.
Ví dụ:
After the last film was released, it was highly appreciated by experts.Sau lúc bộ phim cuối cùng được công chiếu, nó đã được giới chuyên môn nhận định rất cao.
After he left, she cried a lot of.Sau lúc anh đó rời bỏ đi, cô đó đã khóc rất nhiều.
Xem xét lúc sử dụng cấu trúc before
Dưới đây là một số xem xét nho nhỏ nhưng vô cùng quan trọng để giúp các bạn sử dụng cấu trúc của before được xác thực hơn nhé.
Before ngoài giữ một vai trò như một liên từ trong mệnh đề, thì nó còn có thể được sử dụng trong các cấu trúc có dạng đảo ngữ.Ví dụ:Before completed her studies, she had a lot of financial problems.Trước lúc hoàn thành việc học của mình thì cô đó đã gặp rất nhiều vấn đề về tài chính.
Nếu một mệnh đề chứa before đứng ở đầu câu thì nó sẽ được cách trở với mệnh đề còn lại bằng dấu phẩy.
Lúc cả hai chủ ngữ giống nhau, mệnh đề phía sau có thể lược bỏ chủ ngữ và động từ chuyển về dạng V-ing.
Lúc sử dụng cấu trúc của before cần chú ý về việc dùng thì. Những hành động được xảy ra trước sẽ được lùi thì (mệnh đề trước before sẽ lùi một thì so với mệnh đề sau before). 
Cách viết lại câu với before, after 
Before và After cứng cáp có nhẽ là cặp đôi thân thuộc với mỗi người học tiếng Anh. Viết lại một câu với Before, After là dạng bài tập thân thuộc trong các bài rà soát, các bài thi. 
Before => After:  Sẽ Bỏ “before” và thêm “after” trước mệnh đề còn lại;
After => Before:Sẽ Bỏ “after” và thêm “before” trước mệnh đề còn lại.
Ví dụ:
Mike Mark reads books before he goes to bed. (Mike MArk thường đọc sách trước lúc đi ngủ.)
=> I go to bed after I reading books. (Tôi sẽ thường đi ngủ sau lúc đọc sách.)
I usually hang out after I am done. (Tôi thường đi chơi sau lúc đã xong hết việc.)
=> Before I usually hang out, I am done. (Trước lúc tôi thường đi chơi, tôi đã hoàn thành xong hết các công việc.)
Bài tập cấu trúc before
Dưới đây là một số bài tập nhỏ để giúp các bạn luyện tập cấu trúc của before trong tiếng Anh nhé.
Bài tập số 1: Fill in the correct form of the words to complete the following sentences.
(Điền vào dạng đúng của các từ để hoàn thành các câu sau.)
Lan Linh came to see me before she (board)_____the plane back home.
SHe (move) _____house before we found him.
Hoa Mai (come) _____before me.
Nam Anh  should wash your hands before (eat)_____.
Students need to (study) _____old lessons before going to class.
Putting your clothes (away)_____before it rains.
He (finish)_____the cupcake before she returned.
The house will be cleaning before you (move)_____in.
Before (choose) _____a university, you need to determine your interesting and passions.
Change your negative habits is before your life (ruin)_____.
Đáp án:
Boarded
Moved
Came/ will come/ is going to came
Eating
Study 
Finished 
Move
Choosing 
Is ruined
Bài tập 2: Viết lại các câu dạng với Before và After:
Mike MArk played soccer after he got home from school.
=> Before……………………………………………………….
Before She left the house, She had brought an umbrella.
=> After……………………………………………………….
After Lisa Liss graduated from college, she found a good new job.
=> Before……………………………………………………….
I left after the pool party was over.
=> Before……………………………………………………….
My father always eats breakfast before he go to work.
=> After……………………………………………………….
Đáp án:
Before Mike Mark played soccer, he had got home from school.
After She had brought an umbrella, She left the house.
Before Lisa Lizz found a good job, Lisa had graduated from college.
Before I left, the pool party had been over.
After my father always eats breakfast, he goes to worrk.
Trên đây là những sẻ nhưng mà phân mục cách thức học tiếng Anh đã mang tới những tri thức đầy đủ về hữu dụng về cấu trúc before trong tiếng Anh. Kỳ vọng rằng là với những tri thức vừa được san sẻ này các bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc đoạt được cấu trúc của before nói riêng và ngữ pháp tiếng Anh nói chung nhé.
 

Xem thêm bài viết hay:  Tất tần tật thông tin về sân khấu kịch Hồng Vân không nên bỏ lỡ

#Cấu #trúc #cách #dùng #lưu #bài #tập

[rule_2_plain]

#Cấu #trúc #cách #dùng #lưu #bài #tập

[rule_2_plain]

#Cấu #trúc #cách #dùng #lưu #bài #tập

[rule_3_plain]

#Cấu #trúc #cách #dùng #lưu #bài #tập

5/5 – (1 đánh giá)

Trong tiếng Anh cấu trúc before sẽ là một trong những cấu trúc đơn giản nhất và được sử dụng khá rộng rãi. Trong bài viết này, Trường Cao đẳng Nghề Khách sạn Du lịch Quốc tế IMPERIAL sẽ tổng hợp hợp những tri thức cơ bản về cấu trúc before để cho các bạn dễ dàng nắm được cấu trúc này nhé.
Cấu trúc Before

Mục lục bài viết

Cấu trúc BeforeBefore là gìVị trí của mệnh đề dùng Before trong câu Cách dùng cấu trúc Before trong tiếng AnhBefore ở quá khứBefore ở hiện tạiBefore ở tương laiPhân biệt Before và AfterLưu ý lúc sử dụng cấu trúc beforeCách viết lại câu với before, after Bài tập cấu trúc before

Cấu trúc before được sử dụng trong giao tiếp hằng ngày khá rộng rãi. Đồng thời, cấu trúc này cũng được các thầy cô giáo hay thường xuyên lựa chọn trong những bài test trình độ dành cho học trò của mình.
Cấu trúc BeforeBefore là gì
“He finished his homework before going to school.
Anh đó đã hoàn thành bài tập trước lúc tới trường của anh đó.” 
“Run now! Before everything was getting very worse. 
Chạy ngay đi! Trước lúc mọi điều dần tồi tệ hơn rất nhiều”. Nghe câu này bạn có cảm thấy nghe quen quen các bạn nhỉ? Trong tiếng Anh, Before mang tức là “trước lúc”, “trước đó”.
Before được sử dụng trong những câu với các đóng một vai trò không giống nhau như giới từ, trạng từ hoặc từ nối.
Ví dụ:
I knew the news it before he spoke.Tôi đã biết thông tin trước lúc anh ta nói.
She left before he got here.Cô đó đã rời đi trước lúc anh ta đi tới đây.
He did his homework before going to class.Anh đó đã làm bài tập trước lúc tới lớp.
Before sẽ được dùng để diễn tả ra một hành động đã được tổ chức trước một hành động khác.
Ví dụ:
She washes her hands before she cooking.Cô đó rửa tay trước lúc cô đó nấu thức ăn.
He cleans his bedroom before leaving the house.Anh đó thu dọn phòng ngủ của mình trước lúc ra khỏi nhà.
Vị trí của mệnh đề dùng Before trong câu 
Trong một câu tiếng Anh, mệnh đề before có thể sẽ đứng phía trước hoặc phía sau mệnh đề còn lại. Lúc một mệnh đề before đứng trước, nó sẽ được cách trở với mệnh đề phía sau bởi dấu phẩy.
Ví dụ:
Before she met him, she was a very cheerful shy girl.Trước lúc cô đó gặp anh ta, cô đó là một cô gái vô cùng vui vẻ và thẹn thùng.
Before he decides on an issue, he will considering it very carefully..Trước lúc cân nhắc một vấn đề nào đó, anh đó sẽ thường cân nhắc rất kỹ lưỡng.
She locks the door carefully before she goes to working.Cô đó khóa cửa một cách cẩn thận trước lúc cô đó đi làm.
Bạn có thể quan tâm
cấu trúc why don’t we
cấu trúc it is necessary
cấu trúc need
cách dùng different
cấu trúc appreciate
cấu trúc promise
contrary
take over
cấu trúc describe
what do you mean
come up with
how are you doing
cách sử dụng you are welcome
cấu trúc whether
cấu trúc so that và such that
cấu trúc would rather
cấu trúc provide
cấu trúc would you mind
cấu trúc because because of
cấu trúc apologize
cấu trúc be going to
cấu trúc suggest
cấu trúc either or neither nor
cấu trúc make
cấu trúc this is the first time
cấu trúc as soon as
cấu trúc would you like
cấu trúc avoid
cấu trúc how long
cấu trúc no sooner
cấu trúc like và as
Cách dùng cấu trúc Before trong tiếng Anh
Cách dùng cấu trúc BeforeTùy thuộc vào văn cảnh nhưng mà người ta sẽ cân nhắc sử dụng cấu trúc của before như thế nào cho hợp lý. Nhìn chung. Có ba cấu trúc của before thường dùng. Nào hãy cùng Trường Cao đẳng Nghề Khách sạn Du lịch Quốc tế IMPERIAL tìm hiểu cụ thể trong phần tiếp theo dưới đây.
Before ở quá khứ
Trong thì quá khứ đơn, cấu trúc của before có dạng như sau;
Before + simple past, past perfect
past perfect + before + simple past
Cấu trúc của before ở quá khứ dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ.
Nếu trước before là một mệnh đề ở thì quá khứ hoàn thành thì mệnh đề đi theo sau before sẽ ở dạng quá khứ đơn.
Ví dụ:
Before she succeeded, she had to work very hard.Trước lúc thành công, cô đó đã phải làm việc rất vất vả.
Before I came here I had met her.Trước lúc tôi tới đây tôi đã gặp cô ta.
Before he finished the school , he had been very tired.Trước lúc anh đó kết thúc buổi học trên trường anh đó đã rất mỏi mệt.
Before ở ngày nay
Ở thì ngày nay, cấu trúc của before có dạng như sau:
Before + simple present, simple present
simple present + before + simple present
Cấu trúc này sẽ thường được sử dụng để nói về một thói quen của một người nào đó trước lúc làm một việc gì đó.
Nếu ra được một mệnh đề trước before được chia ở thì ngày nay đơn thì sau before mệnh đề cũng ở dạng ngày nay đơn.
Ví dụ:
Before I go to bed in room, my mother often tells me stories.Trước lúc tôi đi ngủ trong phòng, mẹ tôi sẽ kể truyện cho tôi nghe.
Before I go to MB school, I usually have breakfast at home.Trước lúc tôi tới trường MB tôi thường ăn sáng tại nhà.
Before started a presentation, I usually practiced very carefully.Trước lúc mở màn một bài thuyết trình tôi sẽ hay thường luyện tập rất kỹ lưỡng.
Before ở tương lai
Cấu trúc của before ở thì tương lai có dạng:
Before + simple present, simple future
simple future + before + simple present
Cấu trúc của before trong trường hợp này được sử dụng để nói về một hành động, sự kiện sẽ xảy ra trước một hành động sự kiện nào đó.
Nếu trước before có một mệnh đề được chia ở dạng thì tương lai đơn thì mệnh đề sau before được chia ở thì ngày nay đơn.
Ví dụ:
Before Lan Hoa leaves, he will confess to her.Trước lúc Lan Hoa rời đi, anh đó sẽ tỏ tình với cô đó.
An Nam will be back home before his mother finishes dinner.An Nam sẽ về nhà trước lúc mẹ anh đó ăn tối xong.
They will submit the lesson before we go home.Chúng tôi sẽ nộp bài trước lúc chúng tôi về nhà.
Phân biệt Before và After
Phân biệt Before và AfterKhi nhắc tới cấu trúc của before người ta thường nghĩ ngay tới cấu trúc after đẻ so sánh. After có nghĩa trái ngược với before.  Nếu như before có một tức là “trước lúc” thì after sẽ có tức là “sau đó”. Dưới đây sẽ là các dạng cấu trúc của after trong tiếng Anh.
Cấu trúc after dạng 1:
After + past simple + present simple
Cấu trúc này thường sẽ được dùng để diễn tả một sự kiện, hành động diễn ra trong quá khứ và để lại hậu quả tới ngày nay.
Ví dụ:
After the house is completed, we have a more comfortable life.Sau lúc ngôi nhà của tôi được hoàn thành chúng tôi có một cuộc sống thoải mái hơn.
After I drinking coffee I feel more awake.Sau lúc tôi uống cà phê tôi cảm thấy rất là tỉnh táo hơn.
Cấu trúc after dạng 2:
After + present perfect/simple present + simple future
Cấu trúc này thường sẽ  được sử dụng để diễn tả một hành động được thực hiện kế tiếp một hành động.
Ví dụ:
After I cooking rice, I will watch TV.Sau lúc tôi nấu cơm xong thì tôi sẽ xem TV.
After dinner I will go to the cinema.Sau lúc ăn tối tôi sẽ đi xem phim chiếu rạp.
Cấu trúc after dạng 3
After simple past + simple past
Ở dạng cấu trúc after này, hành động đã xảy ra trong quá khứ và để lại kết quả trong quá khứ.
Ví dụ:
After the last film was released, it was highly appreciated by experts.Sau lúc bộ phim cuối cùng được công chiếu, nó đã được giới chuyên môn nhận định rất cao.
After he left, she cried a lot of.Sau lúc anh đó rời bỏ đi, cô đó đã khóc rất nhiều.
Xem xét lúc sử dụng cấu trúc before
Dưới đây là một số xem xét nho nhỏ nhưng vô cùng quan trọng để giúp các bạn sử dụng cấu trúc của before được xác thực hơn nhé.
Before ngoài giữ một vai trò như một liên từ trong mệnh đề, thì nó còn có thể được sử dụng trong các cấu trúc có dạng đảo ngữ.Ví dụ:Before completed her studies, she had a lot of financial problems.Trước lúc hoàn thành việc học của mình thì cô đó đã gặp rất nhiều vấn đề về tài chính.
Nếu một mệnh đề chứa before đứng ở đầu câu thì nó sẽ được cách trở với mệnh đề còn lại bằng dấu phẩy.
Lúc cả hai chủ ngữ giống nhau, mệnh đề phía sau có thể lược bỏ chủ ngữ và động từ chuyển về dạng V-ing.
Lúc sử dụng cấu trúc của before cần chú ý về việc dùng thì. Những hành động được xảy ra trước sẽ được lùi thì (mệnh đề trước before sẽ lùi một thì so với mệnh đề sau before). 
Cách viết lại câu với before, after 
Before và After cứng cáp có nhẽ là cặp đôi thân thuộc với mỗi người học tiếng Anh. Viết lại một câu với Before, After là dạng bài tập thân thuộc trong các bài rà soát, các bài thi. 
Before => After:  Sẽ Bỏ “before” và thêm “after” trước mệnh đề còn lại;
After => Before:Sẽ Bỏ “after” và thêm “before” trước mệnh đề còn lại.
Ví dụ:
Mike Mark reads books before he goes to bed. (Mike MArk thường đọc sách trước lúc đi ngủ.)
=> I go to bed after I reading books. (Tôi sẽ thường đi ngủ sau lúc đọc sách.)
I usually hang out after I am done. (Tôi thường đi chơi sau lúc đã xong hết việc.)
=> Before I usually hang out, I am done. (Trước lúc tôi thường đi chơi, tôi đã hoàn thành xong hết các công việc.)
Bài tập cấu trúc before
Dưới đây là một số bài tập nhỏ để giúp các bạn luyện tập cấu trúc của before trong tiếng Anh nhé.
Bài tập số 1: Fill in the correct form of the words to complete the following sentences.
(Điền vào dạng đúng của các từ để hoàn thành các câu sau.)
Lan Linh came to see me before she (board)_____the plane back home.
SHe (move) _____house before we found him.
Hoa Mai (come) _____before me.
Nam Anh  should wash your hands before (eat)_____.
Students need to (study) _____old lessons before going to class.
Putting your clothes (away)_____before it rains.
He (finish)_____the cupcake before she returned.
The house will be cleaning before you (move)_____in.
Before (choose) _____a university, you need to determine your interesting and passions.
Change your negative habits is before your life (ruin)_____.
Đáp án:
Boarded
Moved
Came/ will come/ is going to came
Eating
Study 
Finished 
Move
Choosing 
Is ruined
Bài tập 2: Viết lại các câu dạng với Before và After:
Mike MArk played soccer after he got home from school.
=> Before……………………………………………………….
Before She left the house, She had brought an umbrella.
=> After……………………………………………………….
After Lisa Liss graduated from college, she found a good new job.
=> Before……………………………………………………….
I left after the pool party was over.
=> Before……………………………………………………….
My father always eats breakfast before he go to work.
=> After……………………………………………………….
Đáp án:
Before Mike Mark played soccer, he had got home from school.
After She had brought an umbrella, She left the house.
Before Lisa Lizz found a good job, Lisa had graduated from college.
Before I left, the pool party had been over.
After my father always eats breakfast, he goes to worrk.
Trên đây là những sẻ nhưng mà phân mục cách thức học tiếng Anh đã mang tới những tri thức đầy đủ về hữu dụng về cấu trúc before trong tiếng Anh. Kỳ vọng rằng là với những tri thức vừa được san sẻ này các bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc đoạt được cấu trúc của before nói riêng và ngữ pháp tiếng Anh nói chung nhé.
 

Xem thêm bài viết hay:  Phát triển tư duy lập trình cho dân nonIT như thế nào?

Bạn thấy bài viết Cấu trúc Before: cách dùng, lưu ý, bài tập có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Cấu trúc Before: cách dùng, lưu ý, bài tập bên dưới để Trường Cao đẳng Nghề Khách sạn Du lịch Quốc tế IMPERIAL có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: imperialhotelschool.edu.vn của Trường Cao đẳng Nghề Khách sạn Du lịch Quốc tế IMPERIAL

Nhớ để nguồn: Cấu trúc Before: cách dùng, lưu ý, bài tập của website imperialhotelschool.edu.vn

Viết một bình luận