Các thì trong tiếng Anh cách sử dụng các thì trong Tiếng Anh

Các thì trong tiếng Anh cách sử dụng các thì trong Tiếng Anh

Hình Ảnh về: Các thì trong tiếng Anh cách sử dụng các thì trong Tiếng Anh

Video về: Các thì trong tiếng Anh cách sử dụng các thì trong Tiếng Anh

Wiki về Các thì trong tiếng Anh cách sử dụng các thì trong Tiếng Anh

Các thì trong tiếng Anh cách sử dụng các thì trong Tiếng Anh -

Bạn đang muốn tìm tài liệu để học các thì trong tiếng Anh? Bạn muốn biết cụ thể định nghĩa, công thức, các tín hiệu nhận diện, cách sử dụng và cách chia động từ của các thì trong tiếng Anh? Bài viết dưới đây sẽ cung ứng cho các bạn tài liệu đầy đủ và cụ thể về các thì trong tiếng Anh, mời các bạn cùng tham khảo và học tập.

Bài viết dưới đây tổng hợp tất cả 12 thì trong tiếng Anh và cách sử dụng các thì trong tiếng Anh đầy đủ và chuẩn nhất.

I. Thì hiện nay đơn – present simple tense

1. Định nghĩa thì hiện nay đơn

Thì hiện nay đơn là thì dùng để diễn tả một hành động thường xuyên, theo thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật hoặc diễn tả sự thực hiển nhiên.

Ví dụ: I walk to shool every day (Tôi đi học hàng ngày.)

He often plays soccer (Anh đó thường xuyên chơi bóng đá)

2. Công thức của thì hiện nay đơn

Thể

Động từ tobe

Động từ thường

Khẳng định

S + am/are/is + O

I + am

We, You, They  + are

He, She, It  + is

Ví dụ:

I am a student (Tôi là học trò)

S + V(e/es) + O

We, You, They  +  V (nguyên thể)

He, She, It  + V (s/es)

Ví dụ:

He always swims in the evening. ( Anh đó luôn đi bơi vào buổi tối)

Phủ định

S + am/are/is + not + O

is not = isn’t ;

are not = aren’t

Ví dụ:

She is not my mother. (Bà đó ko phải mẹ tôi)

S + do/ does + not + V(ng.thể) + O

do not = don’t

does not = doesn’t

Ví dụ: 

He doesn’t always swims in the evening. (Anh đó ko thường xuyên bơi vào buổi tối)

Nghi vấn

Yes – No question (Câu hỏi ngắn)

Q: Am/ Are/ Is  (not) + S + O?

A:Yes, S + am/ are/ is.

No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

Ví dụ:

Are you a student?

Yes, I am. / No, I am not.

Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + am/ are/ is  (not) + S + O?

Ví dụ: What is this? (Đây là gì?)

Yes – No question (Câu hỏi ngắn)

Q: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể) + O?

A:Yes, S + do/ does.

No, S + don’t/ doesn’t.

Ví dụ: 

Do you play tenis

Yes, I do. / No, I don’t.

Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + do/ does(not) + S + V(nguyên thể) + O?

Ví dụ: Where do you come from? (Bạn tới từ đâu?)

3. Dấu hiệu nhận diện thì hiện nay đơn

Trong câu có các từ: Always (xoành xoạch) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm lúc), rarely (hiếm lúc), hardly (hiếm lúc) , never (ko bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).

Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm). Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm).

Ví dụ:

We sometimes go to the beach.(Thỉnh thoảng chúng tôi đi biển.)

I always drink lots of water

I go to shool every day

4. Cách dùng thì hiện nay đơn

  • Diễn tả một thói quen hay hành động diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại.

Ví dụ:

I brush my teeth every day (Tôi đánh răng hằng ngày).

I usually get up at 6 o’clock. ( Tôi thường xuyên tỉnh giấc vào lúc 6h sáng).

  • Diễn tả 1 hiện tượng xoành xoạch đúng, chân lí, sự thực hiển nhiên.

Ví dụ:

The sun sets in the west (Mặt trời lặn ở hướng tây)

The earth moves around the Sun. (Trái đất xoay quanh mặt trời)

  • Diễn tả sự việc xảy ra trong tương lai như: thời khắc biểu, chương trình hoặc kế hoạch lộ trình theo thời khắc biểu.

Ví dụ:

The plane takes off at 3 a.m. this morning. (Chiếc phi cơ hạ cánh lúc 3 giờ sáng nay)

The train leaves at 6 am tomorrow. (Tàu xuất phát lúc 6 giờ sáng mai.)

5. Quy tắc chia động từ

     Quy tắc chia động từ thứ bậc 3 số ít ở thì hiện nay đơn:

  • Thông thường: => động từ + s (ví dụ: reads)
  • Kết thúc bằng S, SS, SH, X, O => động từ + ES (ví dụ: goes)
  • Kết thúc bằng phụ âm + Y => đổi thành I + ES (ví dụ: fly => flies)
  • Kết thúc bằng nguyên âm + Y => động từ + S (ví dụ: plays)
  • Kết thúc bằng F, FE => đổi F, FE thành VES (ví dụ: dwarf => dwarves)

II. Thì hiện nay tiếp tục – Present Continuous

1. Định nghĩa thì hiện nay tiếp tục

Thì hiện nay tiếp tục dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói và hành động vẫn tiếp tục diễn ra.

2. Công thức thì hiện nay tiếp tục

Câu khẳng định

Câu phủ định

Nghi vấn

S + am/ is/ are + V-ing

am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”

V-ing: là động từ thêm “–ing”

S = I + am

S = He/ She/ It + is

S = We/ You/ They + are

Ví dụ:

– I am playing football with my friends . (Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

S + am/ is/ are + not + V-ing

Xem xét:

– am not: ko có dạng viết tắt

– is not = isn’t

– are not = aren’t

Ví dụ:

– My sister isn’t working now. (Chị gái tôi đang ko làm việc.)

Am/ Is/ Are + S + V-ing   ?

Trả lời:

Yes, I + am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are.

No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.

Ví dụ:

– Are you doing your homework? (Bạn đang làm bài tập về nhà phải ko?)

Yes, I am./ No, I am not.

3. Dấu hiệu nhận diện

Trong câu có các trạng từ chỉ thời kì: now (hiện thời); right now (Ngay hiện thời); at the moment (lúc này); at present (hiện nay); at + giờ cụ thể  (at 12 o’lock).

Ví dụ: It is raining now. (Trời đang mưa)

Trong câu có các động từ (câu thức mệnh lệnh): Look! (Nhìn kìa!); Listen! (Hãy nghe này!); Keep silent! (Hãy yên lặng!)

Ví dụ: Keep silent! The baby is sleeping. (Hãy yên lặng! Em nhỏ đang ngủ.)

4. Cách dùng thì hiện nay tiếp tục

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời khắc nói

Ví dụ:

They are watching TV now. (Hiện thời họ đang xem TV.)

Min is riding his bike to school at the moment. (Lúc này Min đang đạp xe tới trường.)

  • Diễn tả một sự việc đang diễn ra xung quanh thời khắc nói

Ví dụ:

At eight o’clock we are usually having breakfast. ( Lúc 8h chúng tôi thường ăn sáng)

When I get home the children are doing their homework. (Lúc tôi trở về nhà, lũ trẻ đang làm bài tập về nhà)

  • Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo một kế hoạch đã được lên lịch cố định

Ví dụ:

Tom is going to a new school next term ( Tom đi học trường mới trong kỳ học tới)

What are you doing next week? (bạn sẽ làm gì vào tuần tới)

  • Diễn tả sự ko ưng ý hay phàn nàn về việc gì trong câu sử dụng “always”

Ví dụ:

They are always arguing. (Họ xoành xoạch tranh luận với nhau)

Why are you always putting your dirty clothes on your bed? (Sao lúc nào con cũng để quần áo bẩn trên giường thế hả?)

  • Dùng diễn tả cái gì đó thay đổi, tăng trưởng hơn

Ví dụ:

The children are growing quickly. (Đứa trẻ cao thật nhanh)

Your English is improving. ( Tiếng Anh của bạn đang cải thiện)

  • Sử dụng để kể chuyện, lúc đang tóm tắt lại nội dung câu chuyện của một quyển sách, bộ phim…
Xem thêm bài viết hay:  Soạn bài Quà của đồng nội trang 127 SGK Tiếng Việt 3 tập 2

Ví dụ:

The movie ends when Thor is wondering where to land the ship.

I’m reading a novel to the chapter when the main character is losing everything he has built. (Tôi đang đọc một cuốn tiểu thuyết cho chương này lúc nhân vật chính mất đi tất cả mọi thứ nhưng ông đã xây dựng.)

5. Cách chia động từ

Động từ ko chia thì hiện nay tiếp tục

Động từ chỉ xúc cảm: like, love, dislike, prefer, hate, want…

Động từ chỉ nhận thức: see, taste, hear, smell, feel…

Động từ chỉ sự suy nghĩ: believe, see, recognize, imagine, remember, forget, understand, realize, know, suppose…

Các động từ khác: to be, need, seem, belong to, include, have (lúc mang nghĩa có)…

Quy tắc cấu tạo V-ing

Thông thường => động từ + ing. (ví dụ: stand => standing)

Kết thúc bằng E => động từ bỏ E và + ing. (ví dụ: write => writing)

Động từ 1 âm tiết kết thúc bằng 1 phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm => nhân đôi phụ âm cuối và + ing. (ví dụ: swim => swimming)

Động từ 2 âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, kết thúc bằng 1 phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm => nhân đôi phụ âm cuối và + ing. (ví dụ: pre’fer => preferring).

III. Thì hiện nay hoàn thành – Present Perfect

1. Định nghĩa thì HTHT

Thì hiện tạo hoàn thành dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời khắc hiện nay nhưng ko bàn về thời kì diễn ra nó.

2. Cấu trúc thì HTHT

Câu khẳng định

Câu phủ định

Nghi vấn

S + have/ has + been + V-ing

Xem xét:

S = I/ We/ You/ They + have

S = He/ She/ It + has

Ví dụ:

– It has been raining for 5 day. (Trời mưa 5 ngày rồi.)

– We have been working for this company for 3 years. (Chúng tôi làm việc cho doanh nghiệp này 3 năm rồi.)

S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing

Xem xét:

haven’t = have not

hasn’t = has not

Ví dụ:

– We haven’t met each other for a long time.(Chúng tôi ko gặp nhau trong một thời kì dài rồi.)

–  Daniel hasn’t come back his hometown since 2015. (Daniel ko quay trở lại quê hương của mình từ năm 2015.)

Have/Has + S + VpII ?

Trả lời

Yes, I/ we/ you/ they + have

Yes, he/ she/ it + has.

Câu hỏi có từ để hỏi

Wh_Q + have/has + S + V3?

Trả lời: Dùng câu khẳng định

3. Dấu hiệu nhận diện

Trong câu có các trạng từ:

just, recently, lately: gần đây, vừa mới

already: rồi

before: trước đây

ever: đã từng

never: chưa từng, ko bao giờ

yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

for + N – quãng thời kì: trong vòng (for a year, for a long time, …) ví dụ: for 2 months: trong vòng 2 tháng

since + N – mốc/điểm thời gian: từ lúc (since 1992, since June, …)

so far = until now = up to now = up to the present: cho tới hiện thời

in/ for/ during/ over + the past/ last + thời kì: trong …. Qua ( Ví dụ: During the past 2 years: trong 2 năm qua).

4. Cách sử dụng thì HTHT

  • Hành động đã hoàn thành cho tới thời khắc hiện nay nhưng ko nói đến tới nó xảy ra lúc nào.

Ví dụ:

I’ve done all my homeworks / Tôi đã làm hết bài tập về nhà

  • Hành động khởi đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện nay.

Ví dụ:

They’ve been married for nearly Fifty years. (Họ đã thành thân được 50 năm)

  • Diễn tả 1 hành động thường xuyên làm trong quá khứ và vẫn tiếp tục tới hiện nay.

Ví dụ:

I’ve been watching that programme every week. (Tôi đã xem chương trình đó mỗi tuần)

  • Chúng ta thường sử dụng mệnh đề với “since” lúc 1 sự việc khởi đầu trong quá khứ.

Ví dụ:

I have worked here since I left school. ( Tôi đã làm việc ở đây kể từ lúc tôi rời trường.

  • Một kinh nghiệm cho tới thời khắc hiện nay (thường dùng trạng từ ever)

Ví dụ:

My last birthday was the worst day I’ve ever had (Sinh nhật năm ngoái là ngày tệ nhất đời tôi.)

  • Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng lại rất quan trọng ở thời khắc nói.

Ví dụ:

I’m tired out. I’ve been working all day. (Tôi cảm thấy mỏi mệt. Tôi đã làm việc cả ngày rồi)

  • Thường dùng hiện nay hoàn thành với trạng ngữ chỉ thời kì để nói về thời kì gần đây: just, only just, recently.

Ví dụ:

Scientists have recently discovered a new breed of monkey.(Các nhà khoa học gần đây đã phát xuất hiện một con khỉ mới.)

We have just got back from our holidays (Chúng tôi vừa trở về từ những ngày nghỉ của chúng tôi.)

  • Hoặc trạng ngữ tính tới hiện nay: ever (trong câu hỏi), so far, until now, up to now, yet (trong câu hỏi và phủ định).

Ví dụ:

Have you ever seen a ghost? (Bạn đã bao giờ nhìn thấy một con ma?)

IV. Thì hiện nay hoàn thành tiếp tục – Present Perfect Continuous

1. Định nghĩa thì hiện nay hoàn thành tiếp tục

Thì hiện nay hoàn thành tiếp diễn (HTHT tiếp tục) là thì được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện nay và có thể vẫn còn tiếp tục trong tương lai. Hoặc dùng để nói về sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy tác động.

2. Công thức thì HTHT tiếp tục

Câu khẳng định

Câu phủ định

Câu hỏi

S has/have +been + V-ing + O

S has/have + Not +been + V-ing + O          

Nghi vấn

Has/Have+ S+ been+ V-ing + O?

Câu hỏi Wh_Q

Wh_Q + have/has + S + been + V-ing?

Ví dụ:

They have been swimming all the morning (họ đã bơi cả buổi sáng)

She has been crying all day long (cô đó đã khóc suốt cả ngày)

3. Dấu hiệu nhận biêt thì HTHT tiếp tục

Trong câu có các từ để nhận biết: All day, All week, For a long time, Almost, This week, Recently, All day long, The whole week, Lately, In the past week, In recent years, Up until now, So far, For + 1 khoảng thời kì, Since + 1 mốc thời kì.

(Thì này thường đi với các động từ wait, stay, live, work, learn, sit, stand…)

Ví dụ: I am so tired. I have been searching for a new apartment all the morning. (Tôi mệt quá. Tôi đã tìm kiếm một căn hộ mới vào buổi sáng.)

4. Cách sử dụng thì HTHT tiếp tục

Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của 1 hành động khởi đầu trong quá khứ, kéo dài tới hiện nay và còn tiếp tục tới tương lai.

Ví dụ:

She has been waiting for him all her lifetime (Cô đó đã chờ anh đó suốt cuộc đời)

I have been waiting for you since 4 p.m (Tôi đã chờ bạn từ 4 giờ chiều)

She has been working for more than 2 hours (Cô đó đã làm việc hơn 2 giờ.).

V. Thì quá khứ đơn – simple past

1. Định nghĩa thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

2. Công thức thì quá khứ đơn

Thể

Động từ tobe

Động từ thường

Khẳng định

S + WAS/WERE + O

Trong đó:

Was: I, he, she, it, danh từ số ít, danh từ ko đếm được

Were: You, we, they, danh từ số nhiều

O: N or Adj

S + V-ed / V bqt-qk + O

Vbpt-qk: Động từ bất quy tắc, quá khứ

Ví dụ: he workerd for the police

Phủ định

S+ WAS/ WERE + NOT + O

Có thể viết wasn’t, weren’t

S + Didn’t + V (inf)+ O

Ví dụ:

She didn’t work for the police

Nghi vấn

WAS/WERE + S+ O ?

Trả lời: Yes, S + To be No, S + To be not

Câu hỏi Wh_Q

Wh_Q + To be + S + O?

Trả lời: Dùng câu khẳng định

Did + S + V + O?

Trả lời: Yes, S + did No, S + didn’t

Ví dụ:

Did they work  for the police?

Câu hỏi Wh_Q

Wh_Q + did + S + V?

Trả lời: Dùng câu khẳng định

Xem thêm bài viết hay:  Phân tích nhân vật Huấn Cao trong Chữ người tử tù

3. Dấu hiệu nhận diện thì quá khứ đơn

Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday ( hôm qua), last night( tối qua)/ last week ( tuần trước)/ last month ( tháng trước)/ last year ( năm trước), ago(cách đây), when.

4. Cách sử dụng thì quá khứ đơn

  • Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ:

I went to the concert last week (Tôi đã tham gia concert vào tuần trước)

I met him yesterday. (Tôi đã gặp anh đó vào hôm qua.)

  • Sử dụng thì quá khứ đơn trong câu điều kiện If, đưa ra giả thuyết và câu mong ước.

Ví dụ:

I would always help someone who really needed help.( Tôi sẽ xoành xoạch hỗ trợ những người thực sự cần hỗ trợ.)

I wish it wasn’t so cold. (Tôi ước nó ko quá lạnh.)

  • Quy tắc cấu tạo V-ed với động từ có quy tắc

Thông thường => động từ+ ED (ví dụ: want => wanted)

Kết thúc bằng E => động từ + D (ví dụ: like => liked)

Kết thúc bằng phụ âm + Y => đổi thành I + ED (ví dụ: fly => flied)

Kết thúc bằng nguyên âm + Y => động từ + ED (ví dụ: play => played)

Động từ 1 âm tiết kết thúc bằng 1 phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm => nhân đôi phụ âm cuối và + ED (ví dụ: refer => referred)

Động từ 2 âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, kết thúc bằng 1 phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm => nhân đôi phụ âm cuối và + ED (ví dụ: prefer => preferred)

VI. Quá khứ tiếp tục – past continuos

1. Định nghĩa quá khứ tiếp tục

Thì quá khứ tiếp tục dùng lúc muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật hay sự việc hoăc thời gian sự vật hay sự việc đó diễn ra …

2. Công thức thì quá khứ tiếp tục

Câu khẳng định

Câu phủ định

Nghi vấn

S + was/were + V_ing + O

Ví dụ:

She was watching the news

S + wasn’t/weren’t+ V-ing + O

Ví dụ:

The weren’t watching the news

Was/Were + S+ V-ing + O?

Ví dụ:

Were you watching the news

Câu hỏi Wh_Q

Wh_Q + was/were + S +V-ing?

3. Dấu hiệu nhận diện thì quá khứ tiếp tục

Trong câu có: thời khắc xác định trong quá khứ (at 8 p.m yesterday; at this time last yesterday), Mệnh đề When + quá khứ đơn với động từ thường, Mệnh đề While + quá khứ tiếp tục, At this morning (afternoon), At that very moment, in the past (trong quá khứ).

Ví dụ:

He was doing his homework in his bedroom when the burglar came into the house (Anh đó đang làm bài tập về nhà trong phòng ngủ lúc tên trộm đột nhập vào nhà.)

4. Cách sử dụng thì quá khứ tiếp tục

  • Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời khắc xác định trong quá khứ.

Ví dụ:

At 12 o’clock yesterday, we were having lunch. (Vào lúc 12h ngày hôm qua, chúng tôi đang ăn trưa.)

  • Diễn tả 1 sự việc đang diễn ra ở quá khứ thì 1 sự việc khác cắt ngang

Ví dụ:

I often get home when the children are doing their homework (tô thường về nhà lúc bọn trẻ đang làm bài tập)

  • Diễn tả 2 hành động đang diễn tả song song tại 1 thời khắc trong quá khứ.

Ví dụ:

I was cooking dinner while my son was playing with our dog (Tôi đang nấu bữa tối trong lúc đàn ông tôi đang chơi với con chó của chúng tôi.)

VII. Thì qúa khứ hoàn thành – past perfect

1. Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

2. Công thức thì quá khứ hoàn thành

Câu khẳng định

Câu phủ định

Nghi vấn

S + had + V3/ED + O

Ví dụ:

They had listened to his music

S + had+ not + V3/ED + O

Ví dụ:

They hadn’t listened to his music

Had +S + V3/ED + O ?

Ví dụ:

Had they listened to his music?

Câu hỏi Wh_Q

Wh_Q + had + S + V3?

3. Dấu hiệu nhận diện thì quá khứ hoàn thành

Từ nhận diện: until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …

Trong câu thường có các từ: before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past

Ví dụ: When I got up this morning, my father had already left.

4. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành

  • Diễn tả 1 hành động, sự việc đã xảy ra và hoàn thành trước 1 thời khắc hoặc 1 sự việc khác ở quá khứ

Ví dụ: He phoned me after he had passed the exam (Anh đó gọi cho tôi sau lúc anh đó vượt qua kỳ thi.)

I had gone to school before Nhung came (tôi đã đi học trước lúc nhung tới).

  • Lúc hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.
  • Lúc thì quá khứ hoàn thành thường được dùng liên kết với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than.

VIII. Thì quá khứ hoàn thành tiếp tục –  past perfect continuous

1. Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành tiếp tục

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả quá trình xảy  ra 1 hành động khởi đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

2. Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp tục

Câu khẳng định

Câu phủ định

Nghi vấn

S+ had + been + V_ing + O

Ví dụ:

I had been buying

S+ hadn’t+ been+ V-ing + O

Ví dụ:

I hadn’t been buying

Had+S+been+V-ing + O?

Ví dụ:

Had I been buying

3. Dấu hiệu nhận diện thì quá khứ hoàn thành tiếp tục

Tín hiệu nhận diện: until then, by the time, prior to that time, before, after.

Ví dụ:

Had you been waiting long before the taxi arrived?

4. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp tục

  • Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp tục)

Ví dụ:

Everything was wet. It had been raining for hours.

  • Diễn tả một hành động kéo dài liên tục tới một hành động khác trong Quá khứ

Ví dụ:

We had been making chicken soup, so the kitchen was still nóng and steamy when she came in

IX. Thì tương lai đơn – simple future

1. Định nghĩa thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn được dùng để nói về kế hoạch, lời hứa, dự đoán trong tương lai.

2. Công thức thì tương lai đơn

Câu khẳng định

Câu phủ định

Nghi vấn

S + shall/will + V(infinitive) + O

Ví dụ:

We’ ll enjoy it

S + shall/will + not + V(infinitive) + O

Ví dụ:

He won’t enjoy it

Shall/will+S + V(infinitive) + O ?

Ví dụ:

Will they enjoy it

Câu hỏi Wh_Q

Wh_Q + will/shall + S + V?

3. Dấu hiệu nhận diện thì tương lai đơn

Trong câu thường có: tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year,  in + thời kì, tow weeks from now on…

Ví dụ: The prime minister will open the debate in parliament tomorrow.

4. Cách sử dụng thì tương lai đơn

  • Diễn tả quyết định ngay tại thời khắc nói

Ví dụ:

I will go to see the new movie tomorrow

We will go to bed now

  • Đưa ra lời mời, yêu cầu, yêu cầu

Ví dụ:

Will you close the window, please?

Xem thêm bài viết hay:  Prô-mê-tê và loài người (Tóm tắt, hoàn cảnh st, nội dung, nghệ thuật, sơ đồ tư duy) – Văn 10

Will you bring me a cup of tea?

  • Đưa ra một lời dự đoán ko vững chắc

Ví dụ:

I guess she will not go to the park with us.

It will stop raining in the afternoon

X. Thì tương lai tiếp tục – future continuous

1. Định nghĩa thì tương lai tiếp tục

Thì tương lai tiếp tục được dùng để nói về 1 hành động đang diễn ra tại một thời khắc xác định trong tương lai.

2. Công thức thì tương lai tiếp tục

Câu khẳng định

Câu phủ định

Nghi vấn

S + shall/will + be + V-ing+ O

Ví dụ:

She will be working at the factory when you come tomorrow.(Cô đó sẽ đang làm việc tại nhà máy lúc bạn tới ngày mai.)

S + shall/will + not + be + V-ing

Ví dụ:

We won’t be studying at 8 a.m tomorrow. (Chúng tôi sẽ đang ko học lúc 8h sáng ngày mai.)

Shall/Will+S + be + V-ing ?

Trả lời: Yes, S + will

No, S + won’t

Ví dụ:

Will you be waiting for the train at 9 a.m next Monday? (Bạn sẽ đang đợi tàu vào lúc 9h sáng thứ Hai tuần tới phải ko?)

Yes, I will./ No, I won’t.

Câu hỏi có từ để hỏi Wh_Q

Wh_Q + shall/will + be + S + V-ing?

3. Dấu hiệu nhận diện thì tương lai tiếp tục

Trong câu có các trạng từ chỉ thời kì + thời khắc xác định:

– at this time/ at this moment + thời kì trong tương lai: Vào thời khắc này ….

– At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..

Ví dụ:

At 10 a.m tomorrow my mother will be cooking lunch. (Vào 10h sáng ngày mai mẹ tôi sẽ đang nấu bữa trưa.)

4. Cách sử dụng thì tương lai tiếp tục

  • Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời khắc xác định trong tương lai.

Ví dụ:

We will be climbing on the mountain at this time next Saturday. (Chúng tôi sẽ đang leo núi vào thời khắc này thứ 7 tuần tới.)

  • Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai.

Ví dụ:

She will be waiting for me when I arrive tomorrow. (Cô đó sẽ đang đợi tôi lúc tôi tới vào ngày mai.)

  • Hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời kì ở tương lai

Ví dụ:

My parents are going to NewYork, so I’ll be staying with my grandma for the next 1 weeks.(Cha mẹ tôi sẽ đi NewYork, vì vậy tôi sẽ ở với bà trong 1 tuần tới)

  • Hành động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời khắc biểu

Ví dụ:

The party will be starting at ten o’clock. (Bữa tiệc sẽ khởi đầu lúc 10 giờ)

XI. Thì tương lai hoàn thành – future perfect

1. Định nghĩa thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai  hoàn thành được dùng để diễn tả hành động sẽ hoàn thành tới 1 thời khắc xác định trong tương lai.

2. Công thức thì tương lai hoàn thành

Câu khẳng định

Câu phủ định

Nghi vấn

S + shall/will + have/has + V3 + O

Ví dụ:

I will have finished my report by the end of this month. (Tôi sẽ hoàn hành bài báo cáo của tôi vào cuối tháng này.)

S + shall/will + not + have/has + V3 + O

Ví dụ:

I will not have stopped my work before the time you come tomorrow. (Mình sẽ vẫn chưa xong việc lúc bạn tới ngày mai.)

Shall/Will + S + have/has + V3 + O?

Ví dụ:

Will you have gone out by 7 pm tomorrow? (Vào lúc 7 giờ tối mai bạn đi ra ngoài rồi đúng ko?)

Yes, I will./ No, I won’t.

Câu hỏi Wh_Q

Wh_Q + shall/will + have/has + S + V3 + O?

3. Dấu hiệu nhận diện thì tương lai hoàn thành

Trong câu có các cụm từ sau:

– by + thời kì trong tương lai

– by the end of + thời gian trong tương lai

– by the time …

– before + thời kì trong tương lai

Ví dụ:

– By the end of this month I will have taken an English course. (Cho tới cuối tháng này thì tôi đã tham gia một khóa học Tiếng Anh rồi.)

4. Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành

  • Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời khắc trong tương lai

Ví dụ:

They will have built the new house by March next year.

(Họ sẽ xây dựng xong ngôi nhà mới vào tháng ba sang năm)

  • Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc trong tương lai

Ví dụ:

When you come back home, I will have finished cooking dinner.

(Lúc cậu trở về nhà thì tớ sẽ nấu xong bữa tối rồi.)

XII. Thì tương lai hoàn thành tiếp tục – future perfect continuous

1. Định nghĩa thì tương lai hoàn thành tiếp tục

Thì tương lại hoàn thành tiếp tục diễn tả một hành động đã đang xảy ra cho tới 1 thời khắc trong tương lai.

2. Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp tục

Câu khẳng định

Câu phủ định

Nghi vấn

S + shall/will + have been + V-ing + O

Ví dụ:

We will have been living in this house for 10 years by next month.

S + shall/will not/ won’t + have + been + V-ing

Ví dụ:

We won’t be studying at 8 a.m tomorrow. (Chúng tôi sẽ đang ko học lúc 8h sáng ngày mai.)

Shall/Will + S+ have been + V-ing + O ?

Ví dụ:

Will they have been talking for half an hour by the time her husband comes back?

Yes, I will./ No, I won’t.

Câu hỏi Wh_Q

Wh_Q + S + been + V-ing?

3. Tín hiệu nhận diện thì tương lai hoàn thành tiếp tục

– by then: tính tới lúc đó

– by this October,…: tính tới tháng 10 năm nay

– by the end of this week/month/year: tính tới cuối tuần này/tháng này/năm nay

– by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện nay đơn

Ví dụ:

for 2 days before the time my parents comes back tomorrow. (được 2 ngày trước lúc bố mẹ tôi trở lại vào ngày mai).

4. Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp tục

  • Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục tới một thời khắc nào đó trong tương lai

Ví dụ:

I will have been studying English for 10 year by the end of next month

(Tôi sẽ học tiếng Anh được 10 năm tính tới thời khắc cuối tháng sau)

  • Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai

Ví dụ:

They will have been talking with each other for an hour by the time I get home.

(Tới lúc tôi về tới nhà thì họ sẽ nói chuyện với nhau được một giờ rồi.)

Tương tự, bài viết đã cung cấp cho các bạn những tri thức quan trọng về 12 thì trong tiếng Anh. Các bạn đã có thể tự học các thì, công thức, tín hiệu nhận diện và cách sử dụng của 12 thì dựa vào những ví dụ cụ thể của từng phần. Hi vọng bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn. Chúc các bạn thành công!

[rule_{ruleNumber}]

#Các #thì #trong #tiếng #Anh #cách #sử #dụng #các #thì #trong #Tiếng #Anh

Bạn thấy bài viết Các thì trong tiếng Anh cách sử dụng các thì trong Tiếng Anh có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Các thì trong tiếng Anh cách sử dụng các thì trong Tiếng Anh bên dưới để Trường Cao đẳng Nghề Khách sạn Du lịch Quốc tế IMPERIAL có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: imperialhotelschool.edu.vn của Trường Cao đẳng Nghề Khách sạn Du lịch Quốc tế IMPERIAL

Nhớ để nguồn: Các thì trong tiếng Anh cách sử dụng các thì trong Tiếng Anh của website imperialhotelschool.edu.vn

Viết một bình luận